Uất kim

Trị các chứng nôn trớ, trị một số các bệnh liên quan đến dạ dày, trị đau hành kinh đau bụng

 

Danh mục: Từ khóa:

1. Đặc điểm mô tả uất kim

– Tên gọi khác của uất kim: mã thuật, ngũ đế túc, hoàng uất, ô đầu, ngọc kim, thâm hoàng, nghệ vàng(Dược Liệu Việt Nam)…

– Tên khoa học: Curcuma longa L- họ Gừng (Zingiberaceae).

– Uất kim – nghệ vàng là một loại cỏ cao từ 0,6- 1m. Là cây thân rễ, thân rễ có hình trụ hoặc là hơi dẹt, cắt ngang thân rễ có màu cam sẫm.

– Lá cây có bẹ và có cuống, lá có hình trái xoan thon nhọn hai đầu, hai mặt nhẵn và dài chừng 45cm, rộng chừng 18cm.

– Hoa mọc thành cụm.

– Quả nang có 3 ngăn, mở bằng 3 van.

– Hạt có lớp áo hạt.

– Phân bố: Vị thuốc uất kim mọc tự nhiên và được trồng ở các nước nhiệt đới như: Ấn Độ, Campuchia, Lào, Việt Nam, lndonexia, Trung Quốc và một số nước có khí hậu nhiệt đới khác. Ở Việt Nam cây mọc tự nhiên và được trồng ở khắp nơi trên đất nước.

– Bộ phận sử dụng: thân rễ của cây nghệ vàng.

– Thu hái: Cây được thu hoạch vào mùa thu.

– Bào chế: Cắt bỏ hết rễ và thân rễ để riêng. Ngâm cùng với nước, rửa sạch, vớt ra phơi khô để dùng dần. Muốn dược liệu để được lâu hơn thì phải đồ hoặc hấp trong 6- 12 giờ. Sau đó để ráo nước, đem phơi hoặc sấy khô.

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo và thoáng mát.

– Thành phần hóa học của  uất kim: chứa một lượng lớn curcumin, tinh dầu. Ngoài ra còn chứa tinh bột, nước, nhựa, oxalat, chất béo…

2. Công dụng của vị thuốc uất kim:

– Trị các chứng nôn trớ.

– Trị một số các bệnh liên quan đến dạ dày.

– Trị đau hành kinh đau bụng.

– Trị đau do chấn thương.

– Hạ mỡ máu.

– Hạ huyết áp.

– Tăng tiết dịch mật.

– Tăng cường chức năng gan, giải độc gan.

3. Liều dùng và cách dùng:

Ngày dùng từ 6-12g. Có thể phối hợp cùng với các vị thuốc khác để tăng tác dụng điều trị bệnh.

4. Kiêng kị và lưu ý của vị thuốc uất kim:

– Không dùng chung với những vị thuốc đinh hương.

– Phụ nữ có thai, người mất máu thì không sử dụng.