Huyết giác

Dùng uống: Chấn thương máu tụ sưng đau, sau đẻ huyết hôi ứ trệ, bế kinh, dùng ngoài: Vết thương chảy máu, vết thương mụn nhọt lâu lành không liền khẩu.

Danh mục: Từ khóa:

1. Đặc điểm của huyết giác

– Tên gọi khác của huyết giác là: Cau rừng, Trầm dứa, Cây xó nhà, Dứa dại, cây Xó nhà, Giác ông, Giác máu

– Tên khoa học của huyết giác: Dragon tree (Anh), dragonnier de Loureiro (Pháp).

– Phân bố: Huyết giác mọc trên các núi đá vôi khắp cá tỉnh thành của nước ta, từ Bắc trí Nam. Cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Điện Biên, Sơn La. Loại cây này có thể sống hàng trăm năm trên vách núi đá.

– Bộ phận dùng làm thuốc: Phần thân hoá gỗ màu đỏ (Do một loại sâu hay nấm gây ra trên gỗ cây huyết giác già cỗi). Thường được gọi là Huyết giác, hay Huyết kiệt.

2. Tác dụng điều trị bệnh

– Dùng uống: Chấn thương máu tụ sưng đau, sau đẻ huyết hôi ứ trệ, bế kinh.

– Dùng ngoài: Vết thương chảy máu, vết thương mụn nhọt lâu lành không liền khẩu.

– Dùng kết hợp với một số cây thuốc nam khác

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 10- 15 g, sắc uống hoặc ngâm rượu uống và xoa bóp.

Cách ngâm rượu huyết giác: 1Kg huyết giác khô ngâm với 1 lít rượu. Ngâm 1 tháng là có thể sử dụng được.

Lưu ý: Rượu huyết giác chỉ dùng để xoa bóp chứ không được uống

Kiêng kỵ 

Phụ nữ có thai không nên dùng