1. Đặc điểm mô tả hoàng liên

– Hoàng liên có tên gọi khác là Vương liên (Bản Kinh), Chi liên (Dược Tính Luận), Thủy liên Danh vậng, Vận liên, Thượng thảo, Đống liên, Tỉnh Hoàng liên, Trích đởm chi (Hoà Hán Dược Khảo), Xuyên Hoàng liên. Tiểu xuyên tiêu, Xuyên nhã liên, Xuyên liên, Thượng xuyên liên, Nhã liên, Cổ dũng liên, Chân xuyên liên

– Tên khoa học: Rhizoma Coptidis

– Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall.) và một số loài Hoàng liên khác (Coptis sinensis Franch., Coptis teetoides C.Y.Cheng.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Vùng núi cao nước ta có một số loài Hoàng liên. Vị thuốc chủ yếu còn phải nhập.

– Thành phần hoá học chính: Alcaloid (7%), chủ yếu là berberin.

2.Công dụng của hoàng liên

  • Chữa lỵ, viêm ruột
  • Dịch chiết Hoàng liên nhỏ vào mắt chữa đau mắt đỏ.
  • Ung nhọt, lở ngứa, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam, trĩ.

3.Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 2-12g, thuốc sắc hoặc cao lỏng.

Ghi chú:

Ngoài Hoàng liên là thân rễ của những cây thuộc chi Coptis, người ta còn dùng các loài Hoàng liên khác như:

  • Thổ Hoàng liên (Thalictrum foliolosum DC.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae), công dụng như Hoàng liên nhưng yếu hơn.
  • Hoàng liên gai (Berberis wallichiana DC.), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), dùng thay Hoàng liên và chiết xuất berberin.
  • Hoàng liên Ô rô (Mahonia bealei Carr.), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), dùng thay Hoàng liên, Hoàng bá.