Đan sâm

Khứ ứ chỉ thống, thanh tâm trừ phiền, hoạt huyết thông kinh, chữa hồi hộp mất ngủ, kinh nguyệt không đều, khớp sưng đau, bế kinh, hạ tiêu kết hòn cục, mụn nhọt sưng tấy.

Danh mục: Từ khóa:

1. Đặc điểm mô tả đan sâm

– Tên thông thường: Ðan sâm, Viểu đan sâm, Vử đan sâm, Vân nam thử vỹ, Huyết sâm, Xích sâm, Huyết căn, Tử đan sâm.

– Tên dược: Radix Salviae militiorrhizae

– Tên khoa học: Salvia miltiorrhiza Bge. Họ khoa học: thuộc họ Hoa môi ( Lamiaceae)

– Cây đan sâm là dạng cây cỏ, sống lâu năm, cây cao khoảng 30-80cm, thân có màu đỏ nâu, đường kính 0.5- 1.5cm.  Thân vuông, trên có các gân dọc.

– Lá kép mọc đối, thường gồm 3-7 lá chét

– Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa; màu đỏ tím nhạt.

– Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5mm. Mùa ra hoa từ tháng 5 đến tháng 8. Mùa quả từ tháng 6-9 hàng năm.

– Phân bố: Cây được trồng nhiều ở Trung quốc như: An huy, Hà bắc, Sơn tây, Tứ xuyên, Giang tô mới được di thực vào nước ta trồng ở Tam đảo.

– Thành phần hoá học: Các dẫn chất có nhóm ceton (tansinon I, tansinon II, tansinon III ) và chất tinh thể màu vàng cryptotanshinon, isocryptotanshinon, methyl-tanshinon. Ngoài ra còn có acid lactic, phenol, vitamin E.

2. Công dụng của đan sâm

– Công năng: Khứ ứ chỉ thống, thanh tâm trừ phiền, hoạt huyết thông kinh.

– Công dụng: Chữa hồi hộp mất ngủ, kinh nguyệt không đều, khớp sưng đau, bế kinh, hạ tiêu kết hòn cục, mụn nhọt sưng tấy.

3. Cách dùng, liều lượng

Ngày 6 – 12g đan sâm, dùng theo dạng thuốc sắc.