1. Đặc điểm của đan bì

– Đan bì có tên gọi khác là Thử cô, Lộc cửu (Bản Kinh), Bách lượng kim (Đường Bản Thảo), Mộc thược dược, Hoa cương, Mẫu đơn căn bì…

– Tên khoa học: Cortex Moutan, Cortex Paeoniae Suffuticosae. Họ khoa học: Thuộc họ Mao Lương (Ranunculaceae).

– Cây đơn bì là một cây thuốc quý, cây thân gỗ sống lâu năm.

– Cao 1-2m, rễ phát triển thành củ. Lá mọc cách, thường chia thành 3 lá chét, lá chét lại chia thành 3 thùy, mặt trên màu lục, mặt dưới có lông, màu trắng nhạt.

– Hoa mọc đơn độc ở đầu cành rất to. Tràng 5 – 6 hay nhiều hơn tùy theo kỹ thuật trồng hay giống chọn lựa, màu đỏ tím hoặc trắng.
– Cây có ở các tỉnh phía Bắc miền núi như Lào Cai, Sa Pa.

– Bộ phận sử dụng làm thuốc: Vỏ rễ (Cortex Mutan). Vỏ sắc đen nâu, thịt trắng, nhiều bột. Vỏ dày, rộng, không dính lõi, mùi thơm là tốt.

2. Công dụng chữa bệnh của đan bì

– Đan bì có tác dụng trị nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban, can dương vượng lên

– Kinh nguyệt không đều, đinh nhọt sưng tấy, ứ đau do ngoại thương (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị nhiệt tà thuộc ôn nhiệt bệnh nhập vào phần dinh, phát ban, kinh giật, thổ huyết, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiểu ra máu, kinh bế, trưng hà, trường ung, ung nhọt do ứ huyết đình trệ.

3. Một số vị thuốc chữa bệnh từ Đan bì

+ Trị trường ung, ruột dư viêm cấp: Đơn bì, Đông quỳ tử, Mang tiêu, Đại hoàng, Đào nhân (Đại Hoàng Mẫu Đơn Bì Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

+ Trị vùng hạ bộ lở loét, đã hõm một lỗ sâu: Dùng 4g bột Mẫu đơn bì, sắc uống ngày 3 lần (Trửu Hậu Phương).

+ Trị dịch hoàn xệ xuống, căng lên làm cho không cử động được: Mẫu đơn bì, Phòng phong, hai vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 8g với rượu (Thiên Kim phương).

+ Trị bị thương do dao chém, huyết rỉ ra: Mẫu đơn bì tán bột, uống chừng 3 nhúm ngón tay với nước là đi tiểu ra huyết (Thiên Kim Phương).