1. Đặc điểm của bạch truật

  • Bạch truật có tên gọi khác là: Ư truật, đông truật, triết truật.
  • Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz, thuộc họ Cúc – Compositea
  • Bạch truật là loại cây sống lâu năm, cao tới 80cm, cây có củ to.
  • Cây có nhiều ở các tỉnh Miền núi phía Bắc của nước ta. Cây trồng ở các tỉnh miền núi cao lạnh phải mất 2 -3 năm mới thu hoạch được. Còn nếu trồng ở đồng bằng thì thời gian trồng rút ngắn xuống còn 1 năm
  • Bộ phận dùng: thân và rễ phơi khô làm thuốc
  • Thành phần hóa học: Trong củ có tinh dầu, vitamin A và một số tinh chất quý.

2. Công dụng của bạch truật

  • Tốt cho tiêu hóa, đặc biệt người tiêu hóa kém, phân sống, tiêu chảy.
  • Rất tốt cho người bị viêm loét dạ dày
  • Điều trị chứng tự đổ mồ hôi (ra mồ hôi trộm)
  • Tiêu phù nề, tiêu thũng.

3. Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân mắc bệnh về đường tiêu hóa: Ăn uống khó tiêu, phân sống do tỳ vị hư
  • Bệnh nhân viêm đại tràng, tiêu chảy lâu ngày
  • Người bị viêm loét dạ dày
  • Người phù thũng do ứ nước
  • Những đối tượng hay đổ mồ hôi trộm

4. Cách dùng bạch truật

Ngày dùng từ 6 – 12gram dưới dạng thuốc sắc. Có thể kế hợp dùng với các vị thuốc khác.

Lưu ý: Người âm hư, đại tiện táo, háo khát nước không nên dùng.